Lektion 23/Kurs B: Här eller där? hit eller dit ?- Ngữ pháp tiếng Thụy Điển

1. Läsförståelse/ Đọc hiểu : Vid kiosken Hej. Jag vill köpa en tidning, tack. Den här tidningen? Nej, den där, tack. Jag vill köpa ett paket tuggummi också. Okej, det här kostar 12 kronor och det här kostar 15 kronor. Det som kostar 12 kronor, tack. Är det bra så? Ja. Det blir 25 kronor, tack….

Lektion 22/Kurs B: Frågeordsfrågor/ Từ để hỏi – Ngữ pháp tiếng Thụy Điển

Det finns två sätt att fråga om något på svenska/ Có hai cách để hỏi về điều gì đó bằng tiếng Thụy Điển . ja/nej-fråga frågeordsfråga 1. I en ja/nej-fråga börjar du frågan med ett verb/ Trong câu hỏi có/không, bạn bắt đầu câu hỏi bằng một động từ Exempel: Vill du köpa en ny klänning? Är…

Lektion 21/Kurs B: Priser / Cách đọc giá tiền trong tiếng Thụy Điển

Sju kronor och femtio öre                                                     Smörgåsen kostar tjugonio kronor och femtio öre [Sju å femti]                              …

Lektion 19/ Kurs B: Prepositioner / Giới từ – Ngữ pháp tiếng Thụy Điển

Prepositioner står före substantiv för att förklara plats eller tid./ Giới từ đứng trước danh từ để giải thích địa điểm hoặc thời gian. På eller i? På Rak yta eller linje / Bề mặt thẳng hoặc đường  — Boken ligger på golvet. Tavlan hänger på väggen. Bilen kör på vägen. Öar quần đảo  — Vi är på Gotland. Gatuadresser địa chỉ đường…

Lektion 17/Kurs B: Genitiv och Possessiva pronomen / Sở hữu cách và Đại từ sở hữu- Ngữ pháp tiếng Thụy Điển

1. Genitiv 1 / Sở hữu cách loại 1 Genitiv visar vem som äger något./Sở hữu cách cho biết ai sở hữu thứ gì đó                Exempel: – Olles skor står i hallen. – Kvinnans katt är liten. – Johans dator är ny. Genitiv visar också om någon är släkt eller i nära relation med någon./ Sở hữu…

Lektion 15/ Kurs B:Adjektiv / Tính từ – Ngữ pháp tiếng Thụy Điển

Adjektiv Adjektiv beskriver substantiv. Du använder adjektiv när du vill berätta hur någon eller något  är eller ser ut./ Tính từ miêu tả danh từ. Bạn sử dụng tính từ khi bạn muốn nói ai đó hoặc cái gì đó trông như thế nào hoặc trông như thế nào. Orden snäll och lång är adjektiv. Snäll berättar hur någon eller något är. Lång berättar hur…

Lektion 13/Kurs B: Substantiv / Danh từ – Ngữ pháp tiếng Thụy Điển

Substantiv Substantiv är namn på saker och personer/ Danh từ là tên gọi của sự vật và con người. Substantiv kan vara obestämd form ( bostad, område) eller bestämd form ( bostaden, området)./Danh từ có thể là dạng không xác định ( bostad, område) hoặc dạng xác định ( bostaden, området) Substantiv har i obestämd form artikel en…

Lektion 11/Kurs B: Ordföljd i bisatser/ Trật tự từ trong mệnh đề phụ – Ngữ pháp tiếng Thụy Điển

Vad är en bisats? En bisats är en del av en mening. Bisatsen kombineras med en huvudsats, som kommer före eller efter bisatsen./ Mệnh đề phụ là một phần của câu. Mệnh đề phụ được kết hợp với mệnh đề chính, mệnh đề này đứng trước hoặc sau mệnh đề phụ. Till exempel/ Ví dụ:…

Lektion 9/Kurs B: Ordföljd i huvudsats / Trật tự từ trong mệnh đề chính – Ngữ pháp tiếng Thụy Điển

Ordföljd Ord har en bestämd plats i en mening ./ Từ có một vị trí nhất định trong một câu En huvudats är en fullständig mening som slutar med punkt(.) eller fågetecken (?)/Mệnh đề chính là một câu hoàn chỉnh kết thúc bằng dấu chấm (.) hoặc dấu gạch ngang (?) En huvusats kan vara…

Lektion 7/Kurs B: Hjälpverb och infinitive/ Trợ động từ và động từ nguyên mẫu- Ngữ pháp tiếng Thụy Điển

1.Hjälpverb/ Trợ động từ I svenskan finns det verb som kallas hjälpverb. Exempel på vanliga hjälpverb / Trong tiếng Thụy điển có những động từ được gọi là trợ động từ. Ví dụ về các trợ động từ phổ biển như : ska, vill, kan, får. måste, bör, behöver, brukar.. Hjälpverb är beroende av huvudverb….